Tháng 4 năm 2018


 Chủ Nhật Thứ hai  Thứ ba  Thứ tư  Thứ năm  Thứ sáu  Thứ bảy 
 1 16/2 (Đ)
 
 2 17
  Giao hội giữa Sao Hỏa và Sao Thổ
 3 18
  Giao hội giữa Mặt Trăng và Sao Mộc
 4 19
 
 5 20
 
 6 21
 
 7 22
 
 8 23
  Giao hội giữa Mặt Trăng, Sao Thổ và Sao Hỏa
Trăng hạ huyền tháng Hai âm lịch
• Mặt Trăng đạt điểm viễn địa: 404.145 km
 9 24
 
 10 25
 
 11 26
 
 12 27
 
 13 28
 
 14 29
 
 15 30
Hành tinh lùn Haumea đạt vị trí trực đối
 16 1/3 (T)
Trăng mới tháng Ba âm lịch
 17 2
 
 18 3
 
 19 4
 
 20 5
• Mặt Trăng đạt điểm cận địa: 368.713 km
 21 6
 
 22 7
 
 23 8
Trăng thượng huyền tháng Ba âm lịch
  Mưa sao băng Lyrid
 24 9
 
 25 10
 
 26 11
Giao hội giữa Mặt Trăng và hành tinh lùn Sao Diêm Vương
 27 12
 
 28 13
 
 29 14
  Sao Thủy đạt ly giác cực đại tây
 30 15
  Trăng tròn tháng Ba âm lịch
         
1 (16/2 Đ)
 
2 (17)
 
3 (18)
 
4 (19)
 
5 (20)
 
6 (21)
 
7 (22)
 
8 (23)
  Giao hội giữa Mặt Trăng, Sao Thổ và Sao Hỏa
• Trăng hạ huyền tháng Hai âm lịch
• Mặt Trăng đạt điểm viễn địa: 404.145 km
 
9 (24)
 
10 (25)
 
11 (26)
 
12 (27)
 
13 (28)
 
14 (29)
 
15 (30)
 
 
16 (1/3 T)
 
17 (2)
 
18 (3)
 
19 (4)
 
20 (5)
• Mặt Trăng đạt điểm cận địa: 368.713 km
 
21 (6)
 
22 (7)
 
23 (8)
 
24 (9)
 
25 (10)
 
26 (11)
 
27 (12)
 
28 (13)
 
29 (14)
 
30 (15)
 
Chú thích thuật ngữ.
• điểm cận địa/điểm viễn địa: điểm mà một thiên thể (dùng nhiều chỉ Mặt Trăng) đến gần nhất/xa nhất so với Trái Đất trên quỹ đạo của mình trong tháng.
• giao hội: (dễ hiểu) hai hay nhiều thiên thể nằm gần nhau trên bầu trời.
• vị trí trực đối: thời điểm mà một thiên thể nào đó nằm thẳng hàng và đối diện với Trái Đất cùng Mặt Trời, thiên thể đó sẽ được chiếu sáng đầy đủ nhất và từ Trái Đất sẽ quan sát được tốt nhất với thời gian lâu nhất.
• trăng thượng huyền/trăng hạ huyền: pha Mặt Trăng bán nguyệt vào trước/sau ngày rằm.

Bình luận